1. Thành phần của Bratorex
– Tá dược (Na2EDTA, Natri clorid,acid boric, Natri borat, Benzalkonium clorid, nước cất) vừa đủ 5 ml.
2. Công dụng của Bratorex
– Các loại steroid nhỏ mắt được chỉ định trong những tình trạng viêm kết mạc bờ mi và kết mạc nhãn cầu, viêm giác mạc và bán phần trước nhãn cầu khi người ta chấp nhận nguy cơ vốn có của việc sử dụng steroid để nhằm giảm được phù nề và tình trạng viêm. Chúng cũng được chỉ định sử dụng trong những trường hợp viêm màng bồ đào trước mạn tính & tổn thương giác mạc do hóa chất, tia xạ hay bỏng nhiệt hoặc do dị vật. Việc sử dụng một loại thuốc hỗn hợp có thành phần chống nhiễm trùng được chỉ định khi có nguy cơ cao nhiễm khuẩn thông thường ở mắt như sau:
– Staphylococci, bao gồm S.aureus và S.epidermidis (coagulase dương tính & coagulase âm tính), kể cả những chủng đề kháng với penicillin.
– Streptococci, bao gồm một số liên cầu tan máu nhóm A, vài chủng không tan máu và một vài chủng Streptococcus pneumomiae.
– Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Klebsiella pneumonia, Enterobacter aerogenes, Proteus mirabilis, Morganella morganii, hầu hết các chủng Proteus vulgaris, Heamophilus influenza và H.Aegyptius, Moraxella lacunata, và acinetobacter calcoaceticus ( Herellea vaginacola) và một vài loại Neisseria.
3. Liều lượng và cách dùng của Bratorex
– Thận trọng không nên ngưng điều trị sớm quá.
4. Chống chỉ định khi dùng Bratorex
– Bệnh nấm gây ra ở các bộ phận của mắt.
– Quá mẫn với một thành phần của thuốc.
– Luôn luôn chống chỉ định sử dụng những loại thuốc kết hợp này sau khi mổ lấy dị vật giác mạc không có biến chứng,
5. Thận trọng khi dùng Bratorex
– Sử dụng trong nhi khoa: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở những bệnh nhi.
6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ cho con bú: Hiện chưa biết thuốc có được bài tiết qua sữa mẹ do đó cần cân nhắc đến việc tạm thời ngừng cho bú khi sử dụng thuốc.
7. Khả năng lái xe và vận hành máy móc
8. Tác dụng không mong muốn
– Nhiễm khuẩn thứ phát: Nhiễm khuẩn thứ phát đã có xảy ra sau khi sử dụng những thuốc phối hợp chứa steroid và kháng sinh. Nhiễm nấm ở giác mạc đặc biệt dễ xảy ra sau khi sử dụng steroid dài ngày. Khi đã điều trị bằng steroid phải xét khả năng xâm nhiễm nằm trong bất kỳ trường hợp nào có loét giác mạc kéo dài. Nhiễm khuẩn thứ phát cũng xảy ra do giảm đáp ứng của cơ thể.
Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
9. Tương tác với các thuốc khác
– Sử dụng đồng thời và/ hoặc nối tiếp tobramycin với các thuốc khác cùng có độc tính trên thần kinh, thính giác và thận dùng theo đường toàn thá, uống hoặc dùng ngoài có thể làm tăng thêm độc tính. Nếu có thể, nên tránh những phối hợp này.
10. Dược lý
– Tobramycin là thần phần kháng sinh có tác dụng chống lại những vi khuẩn nhạy cảm. Những nghiên cứu in vitro cho thấy rằng tobramycin có tác dụng chống lại những chủng nhạy cảm của các vi khuẩn sau:
+ Staphylococci, bao gồm S.aureus và S.epidermidis (coagulase dương tính và coagulase âm tính), kể cả những chủng đề kháng sinh với penicillin.
+Streptococci, bao gồm một số loại liên cầu tan máu nhóm A, vài chủng ko tan máu và một vài chủng Streptococcus pneumoniae.
+Pseudomonas aeruginosa. Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Enterobacter aerogenes, Proteus mirabilis, Morganella morganii, hầu hết các chủng Proteus vulgaris, Heamophilus influenza và H.Aegyptius, Moraxella lacunata và Acinetobacter calcoaceticus (Herellea vaginacola) và một vài loại Neisseria. Những nghiên cứu về tính nhạy cảm của vi khuẩn cho thấy rằng trong 1 vài trường hợp những vi khuẩn đã đề kháng với gentamicin vẫn còn nhạy cảm với tobramycin, tuy nhiên sự đề kháng của vi khuẩn có thể phát triển khi sử dụng thuốc kéo dài.


Reviews
There are no reviews yet.