1 Thành phần
Thành phần:
Thành phần của thuốc Alzyltex bao gồm:
Cetirizine dihydrochlorid 10mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Alzyltex Cetirizine 2HCl 10mg
2.1 Tác dụng của của thuốc Alzyltex
Thành phần dược chất chính của thuốc Alzyltex là Cetirizine với hàm lượng 10mg, đây là thuốc đối kháng trên thụ thể histamin H1 có chọn lọc. Đây là thuốc kháng histamin thuộc thế hệ thứ 2. Thuốc chỉ ức chế chọn lọc H1 mà không ức chế các thụ thể khác nên thuốc không có tác dụng đối kháng với thụ thể Acetylcholin và Serotonin.
Sinh khả dụng của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và thuốc có tỉ lệ liên kết với protein huyết tương là 93%.
2.2 Chỉ định của thuốc Alzyltex
Thuốc Alzyltex 10mg là thuốc gì?
Điều trị triệu chứng của các bệnh dị ứng.
Điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa, hoặc quanh năm, nổi mề đay, dị ứng mũi như hắt hơi, sổ mũi, xuất huyết mũi,…
Điều trị ngứa và phát ban.
Điều trị đỏ mắt, ngứa mắt, hay chảy nước mắt do viêm kết mạc mắt.
3 Cách dùng – Liều dùng của thuốc Alzyltex
3.1 Liều dùng của thuốc Alzyltex
Liều dùng của thuốc Alzyltex 10mg thông thường:
Trẻ 6-12 tuổi: 1/2 viên x 2 lần/ngày.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên mỗi ngày.
Bệnh nhân suy thận nặng, suy gan: Giảm liều đi 1 nửa.
Bệnh nhân trên 65 tuổi: Nên giảm liều theo chỉ định của bác sĩ.
3.2 Cách dùng thuốc Alzyltex hiệu quả
Uống thuốc với 1 cốc nước.
Đối với người già hoặc trẻ khó nuốt, có thể nghiền thuốc ra.
Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu.
Thời gian điều trị tùy thuộc vào từng các thể. Tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.
Khi gặp các tình huống bất lợi, nên báo ngay với bác sĩ để kịp thời xử lý.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định thuốc Alzyltex Cetirizin 2HCl 10mg với những người quá mẫn với Cetirizine và Hydroxyzine.
Chống chỉ định với đối tượng bị rối loạn chức năng gan, suy thận là trẻ từ 2-6 tuổi.
Chống chỉ định thuốc cho trẻ dưới 2 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú.
5 Tác dụng phụ
Tác dụng phụ trong quá trình sử dụng thuốc Alzyltex có thể gặp là: khô miệng, ăn khó tiêu, nhức đầu, chóng mặt, an thần, tăng men gan,… Tuy nhiên các tác dụng phụ này rất nhẹ, thoáng qua và có thể tự hết.
6 Tương tác
Không nên sử dụng đồng thời thuốc với các thuốc ức chế thần kinh trung ương.
Khi phối hợp thuốc Alzyltex với thuốc khác có thể làm thay đổi tích chất dược lý hoặc dược động học của các thuốc dùng cùng.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Báo cáo cho bác sĩ phụ trách về tình hình sức khỏe, tiền sử , loại thuốc đang dùng trước khi sử dụng Thuốc Alzyltex
Nên thận trọng khi sử dụng thuốc trong quá trình lái xe và vận hành máy móc.
Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng và tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Nếu quên liều, bù liều ngay khi nhớ ra. Không nên gấp đôi liều nếu quên liều mà tới gần thời gian dùng liều tiếp theo.
Đưa bệnh nhân đến bệnh viện nếu có biểu hiện của quá liều thuốc để được xử trí kịp thời.
7.2 Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú
Đã có báo cáo về việc gây quái thai, sẩy thai khi sử dụng thuốc trên động vật thí nghiệm. Trên lâm sàng, chưa đủ dữ liệu về thuốc có gây ảnh hưởng đến thai nhi hay không. Vì vậy không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai.
Thuốc được bài tiết vào sữa mẹ và ảnh hưởng đến trẻ. Vì vậy không nên sử dụng thuốc cho những đối tượng này, hoặc cho con ngừng bú nếu người mẹ bắt buộc phải sử dụng thuốc để điều trị.
7.3 Xử trí quá liều
7.3.1 Triệu chứng
Đồng tử giãn.
Run, bí tiểu.
Sững sờ, lú lẫn.
Tim đập nhanh.
Đau đầu, chóng mặt.
Ngứa.
Tiêu chảy.
7.3.2 Xử trí
Rửa dạ dày.
Điều trị triệu chứng.
Gây nôn.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ 15 đến 30 độ C.
Không nên để ở cửa sổ nơi có ánh mặt trời chiếu trực tiếp, nơi gần các thiết bị phát nhiệt hay nơi có độ ẩm cao.
Để xa tầm tay trẻ em.


Reviews
There are no reviews yet.